chữ nho học lấy
79
đề trên chữ động-tự 事 sự; thờ, chữ 父 có nghĩa làm lọn ý cho chữ 事 là thờ mà thờ một cách kính cẩn như con thờ cha, để trên chữ động-tự 服 phục: phục, chữ 心 có nghĩa làm lọn ý cho chữ 服 là phục mà phục tặn trong lòng; để trên chữ động-tự 聽 thính: nghe, chữ 盗 có nghĩa làm lọn ý cho chữ 嘵 là nghe mà nghe lén như kẻ trộm; để trên chữ 喻 dụ: bảo, chữ 曉 hiểu: hiểu, chữ 家, chữ 戶 có nghĩa làm lọn ý cho chữ 喻 chữ 曉 là bảo mà bảo từng nhà, hiểu mà hiểu từng ngõ; để trên chữ 覆 phù: che, chữ 載 tái; chở, chữ 天, chữ 心 có nghĩa làm lọn ý cho chữ 覆, chữ 載 là che mà che như trời, chở mà chở như đất; những chữ danh-tự ấy không phải là chủ-từ trong câu, đã biến nghĩa đi thành ra trạng-tự rồi.
⁂
Bài tập làm
Đặt những câu dùng danh-tự đổi thành trạng-tự.