Bước tới nội dung

Trang:Chu nho hoc lay 1.pdf/82

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Trang này đã được hiệu đính, nhưng cần phải được phê chuẩn.
80
chữ nho học lấy
 

CÁCH DÙNG TĨNH-TỰ ĐỔI THÀNH DANH-TỰ

Khi dùng chữ tĩnh-tự để dưới một chữ tĩnh-tự chỉ số mục hoặc một chữ tĩnh-tự chỉ định hay là để trên động-tự mà đặt làm chủ-từ hoặc để dưới động-tự mà làm túc-từ trong câu thì các chữ tĩnh-tự ấy biến nghĩa đi thành ra danh-tự. Thí-dụ như sau này:

其 美 絕 倫 kỳ mỹ tuyệt luân: cái đẹp của nó tột bậc
其 難 可 想 kỳ nan khả tưởng: sự khó đó phải biết
其 愚 不 可 及 kỳ ngu bất khả cập cái ngu của nó không bì được
四 美 具 tứ mỹ cụ; bốn cái tốt đủ
一 貴 一 賤 nhất quí nhất tiện: một kẻ sang, một kẻ hèn
二 老 來 歸 nhị lão lai qui: hai ông già trở lại về

愛 親 敬 長 ái thân kính trưởng: yêu người thân, kính người lớn
妬 賢 嫉 能 đố hiền tật năng: ghen người hiền, ghét người hay
恃 富 輕 貧 thị phú khinh bân: cạy mình giàu, khinh kẻ nghèo
尊 無 對 tôn vô đối: tôn không gì đối được
寳 當 共 惜 bảo đương cộng tích: của báu nên cùng tiếc
富 冠 吾 洲 phú quán ngũ châu: giàu hơn cả năm châu

Chú ý: 美 mỹ: đẹp, 難 nan: khó 愚 ngu: ngu, 美 mỹ: tốt 貴 quí; sang, 賤 tiện: hèn, 老 lão: già, 親 thân; thân, 長 trưởng lớn 賢 hiền: hiền, 能 năng: hay, 富 phú: giầu, 貧 bần; nghèo, 尊 tôn: tôn, 寳 bảo: báu, vốn đều là tĩnh-tự cả, nhưng để dưới chữ 其 kỳ: của nó đó là tĩnh-tự chỉ-định; để dưới chữ 四 tứ; bốn, chữ 一 nhất: một, chữ 二 nhị: hai là