CÁCH DÙNG TĨNH-TỰ ĐỔI THÀNH DANH-TỰ
Khi dùng chữ tĩnh-tự để dưới một chữ tĩnh-tự chỉ số mục hoặc một chữ tĩnh-tự chỉ định hay là để trên động-tự mà đặt làm chủ-từ hoặc để dưới động-tự mà làm túc-từ trong câu thì các chữ tĩnh-tự ấy biến nghĩa đi thành ra danh-tự. Thí-dụ như sau này:
|
其 美 絕 倫 kỳ mỹ tuyệt luân: cái đẹp của nó tột bậc
|
愛 親 敬 長 ái thân kính trưởng: yêu người thân, kính người lớn
|
Chú ý: 美 mỹ: đẹp, 難 nan: khó 愚 ngu: ngu, 美 mỹ: tốt 貴 quí; sang, 賤 tiện: hèn, 老 lão: già, 親 thân; thân, 長 trưởng lớn 賢 hiền: hiền, 能 năng: hay, 富 phú: giầu, 貧 bần; nghèo, 尊 tôn: tôn, 寳 bảo: báu, vốn đều là tĩnh-tự cả, nhưng để dưới chữ 其 kỳ: của nó đó là tĩnh-tự chỉ-định; để dưới chữ 四 tứ; bốn, chữ 一 nhất: một, chữ 二 nhị: hai là