những tĩnh-tự chỉ số mục; để dưới chữ 愛 ái: yêu, chữ 敬 kính: kính, chữ 妬 đố: ghen, chữ 嫉 tật: ghét, chữ 恃 thị: cạy, chữ 輕 khinh: khinh là những động-tự, mà làm túc-từ cho những chữ ấy; để trên chữ 對 đối: đối, chữ 惜 tích: tiếc, chữ 冠 quán: hơn cả là những động-tự, mà làm chủ-từ cho những chữ ấy; những chữ tĩnh-tự dùng như thế thì nghĩa biến đi thành ra danh-tự rồi, vì nó có thể để trên chữ động-tự mà làm chủ-từ, hoặc để dưới chữ động tự mà làm túc-từ.
⁂
Bài tập làm
Đặt những câu dùng tĩnh-tự đổi thành danh-tự
CÁCH DÙNG TĨNH-TỰ ĐỔI THÀNH ĐỘNG-TỰ
Khi dùng chữ tĩnh-tự để dưới chữ danh-tự làm chủ-từ hay là để trên chữ danh-tự làm túc-từ thì chữ tĩnh-tự ấy biến nghĩa đi thành ra động-tự. Thí-dụ:
|
人 咸 艶 之 nhân hàm diễm chi; người đều khen nó đẹp.
|
仁 民 愛 物 nhân dân ái vật: nhân với dân, yêu súc vật.
|