Bước tới nội dung

Trang:Chu nho hoc lay 1.pdf/83

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Trang này đã được hiệu đính, nhưng cần phải được phê chuẩn.
chữ nho học lấy
81
 

những tĩnh-tự chỉ số mục; để dưới chữ 愛 ái: yêu, chữ 敬 kính: kính, chữ 妬 đố: ghen, chữ 嫉 tật: ghét, chữ 恃 thị: cạy, chữ 輕 khinh: khinh là những động-tự, mà làm túc-từ cho những chữ ấy; để trên chữ 對 đối: đối, chữ 惜 tích: tiếc, chữ 冠 quán: hơn cả là những động-tự, mà làm chủ-từ cho những chữ ấy; những chữ tĩnh-tự dùng như thế thì nghĩa biến đi thành ra danh-tự rồi, vì nó có thể để trên chữ động-tự mà làm chủ-từ, hoặc để dưới chữ động tự mà làm túc-từ.

Bài tập làm

Đặt những câu dùng tĩnh-tự đổi thành danh-tự


CÁCH DÙNG TĨNH-TỰ ĐỔI THÀNH ĐỘNG-TỰ

Khi dùng chữ tĩnh-tự để dưới chữ danh-tự làm chủ-từ hay là để trên chữ danh-tự làm túc-từ thì chữ tĩnh-tự ấy biến nghĩa đi thành ra động-tự. Thí-dụ:

人 咸 艶 之 nhân hàm diễm chi; người đều khen nó đẹp.
賢 賢 易 色 hiền hiền dịch sắc: yêu người hiền đổi sắc đẹp.
親 賢 重 士 thân hiền trọng sĩ: thân người hiền, trọng kẻ sĩ.

仁 民 愛 物 nhân dân ái vật: nhân với dân, yêu súc vật.
鄉 里 義 其 事 hương lý nghĩa kỳ sự: làng xóm lấy việc đó làm nghĩa.