Bước tới nội dung

Trang:Chu nho hoc lay 1.pdf/85

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Trang này đã được hiệu đính, nhưng cần phải được phê chuẩn.
chữ nho học lấy
83
 

CÁCH DÙNG TĨNH-TỰ ĐỔI THÀNH TRẠNG-TỰ

Khi dùng chữ tĩnh-tự để trên hoặc để dưới chữ động tự hay chữ tĩnh-tự khác, có nghĩa làm lọn ý cho nó, thời chữ ấy biến nghĩa đi thành ra trạng-tự. Thí-dụ như sau này;

學 力 大 進 học lực đại tiến: sức học tiến lớn
國 基 常 固 quốc cơ thường cố: nền nước thường bền
富 源 廣 闢 Phú nguyên quảng tịch: nguồn giầu mở rộng
君 子 坦 蕩 蕩 quân tử thản đãng đãng; người quân tử bằng phẳng lồng lộng
月 明 皎 皎 nguyệt minh hiệu hiệu: trăng sáng vằng vặc
屹 屹 崇 祠 ngật ngật sùng từ: đền cao sừng sực
崔 嵬 峻 嶺 thôi ngôi tuấn lĩnh; núi cao vòi vọi
我 馬 遲 行 ngã mã trì hành; ngựa ta đi chậm.

風 前 徐 步 phong tiền từ bộ: bước thong-thả trước gió.
登 高 望 遠 đăng cao vọng viễn: lên cao trông xa.
食 速 行 遲 thực tốc hành trì: ăn chóng đi chậm
多 言 多 過 đa ngôn đa quá: nói nhiều lỗi lắm.
生 眾 食 寡 sinh chúng thực quả; làm ra nhiều, ăn ít
實 行 理 想 thực hành lý tưởng: làm thực cái lý tưởng
虛 張 聲 勢 hư trương thanh thế: phô trương hão cái thanh thế.

Chú ý: 大 đại: lớn, 常 thường: thường, 廣 quảng: rộng, 蕩 蕩 đãng đãng: lồng lộng, 皎 皎 hiệu hiệu: vằng vặc, 屹 屹 ngật ngật; sừng sực, 崔 嵬 thôi ngôi: vòi vọi, 遲 trì; chậm 徐