trào, chữ 氣 khí; khí, chữ 路 lộ: đường, chữ 火; lửa thì chữ 行 có nghĩa làm lọn ý cho chữ 程, chữ 遊 có nghĩa làm lọn ý cho chữ 興, chữ 食 có nghĩa làm lọn ý cho chữ 單, chữ 喜 có nghĩa làm lọn ý cho chữ 信, chữ 愛 có nghĩa làm lọn ý cho chữ 情, chữ 憂 có nghĩa làm lọn ý cho chữ 心, chữ 學 có nghĩa làm lọn ý cho chữ 力, chữ 問 có nghĩa làm lọn ý cho chữ 題, chữ 思 có nghĩa làm lọn ý cho chữ 潮, chữ 殺 có nghĩa làm lọn ý cho chữ 氣, chữ 生 có nghĩa làm lọn ý cho chữ 路, chữ 欲 có nghĩa làm lọn ý cho chữ 火, những chữ động-tự dùng như thế đều thành ra tĩnh-tự cả.
Bài tập làm
Đặt 20 câu dùng động-tự đổi thành tĩnh-tự theo những câu thí dụ trong bài này.
CÁCH DÙNG ĐỘNG-TỰ ĐỔI THÀNH TRẠNG-TỰ
Khi dùng chữ động-tự để trên chữ động-tự khác, có ý hình dùng cho rõ cái tình-trạng về sự động tác thì chữ động-tự ấy biến nghĩa đi thành ra trạng-tự. Thí-dụ như sau này;
|
分 開 Phân khai; mở tách ra.
|
潰 敗 Hội bại; thua vỡ.
|