Chú ý; 分 phân; chia, 斷 đoạn: chặt đứt, 决 quyết: nhất quyết, 銘 minh: ghi khắc, 潰 hội: vỡ, 失 thất: mất, 戀 luyến; quấn-quít, 𮌐 quyến: thân-thiết, vốn đều là động-tự cả, nhưng để trên chữ 開 khai: mở, chữ 絕 tuyệt: đứt, chữ 定 định; định, chữ 謝 tạ, tạ, chữ 敗 bại: thua, chữ 錯 thác: sai lẫn, chữ 愛 ái: yêu, chữ 念 niệm: nhớ cũng đều là những chữ động tự thì chữ 分 có ý hình đung cho rõ cái tình trạng sự mở, chữ 斷 có ý hình-dung cho rõ cái hình trạng sự đứt, chữ 决 có ý hình dung cho rõ cái tình trạng sự định, chữ 銘 có ý hình dung cho rõ cái tình trạng sự tạ, chữ 潰 có ý hình dung cho rõ cái tình trạng sự thua, chữ 失 có ý hình dung cho rõ cái tình trạng sự sai lẫn, chữ 戀 có ý hình dung cho rõ cái tình trạng sự yêu, chữ 𮌐 có ý hình dung cho rõ cái tình trạng sự nhớ đều thành ra như là trạng-tự cả.
⁂
Bài tập làm
Đặt 20 câu dùng động tự đổi thành trạng tự theo cách này: