Bước tới nội dung

Trang:Chu nho hoc lay 1.pdf/91

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Trang này đã được hiệu đính, nhưng cần phải được phê chuẩn.
chữ nho học lấy
89
 

Khi dùng chữ động-tự thêm chữ 然 nhiên: vậy, chữ 如 như: như, chữ 而 nhi; vậy, đằng sau để trên hoặc để dưới chữ động-tự khác thì biến thành ra trạng-tự. Thí-dụ như sau này:

望 然 去 vọng nhiên khứ: đi mải miết vậy
空 如 無 存 không như vô tồn: như không chẳng còn gì
殆 而 不 保 đãi nhi bất bảo: nguy mất không giữ được

雨 下 沛 然 vũ hạ bái nhiên: mưa xuống tưới khắp vậy
書 散 闕 如 thư tán khuyết như; sách tan cả thiếu hết

Chú-ý. — 望 vọng: trông, 空 không: không 殆 đãi nguy, vốn đều là động-tự cả, nhưng thêm chữ 然 chữ 如, chữ 而 đằng sau mà để trên chữ động tự 去 khứ: đi, chữ động-tự 無 存 vô tồn: không còn, chữ động-tự 不 保 bất bảo không giữ được; 沛 bái tưới khắp, 闕 khuyết: thiếu, vốn đều là động-tự cả, nhưng thêm chữ 然 chữ 如 đằng sau mà để dưới chữ động-tự 下 hạ: xuống, chữ động-tự 散 tán: tan; những chữ động-tự như thế đều thành ra trạng-tự cả.

Bài tập làm

Đặt 20 câu dùng chữ động-tự đổi thành ra động-tự theo cách này.