Khi dùng chữ động-tự thêm chữ 可 khả; đáng, nên, có thể được, chữ 當 đuơng: nên, chữ 堪 kham; đáng đằng trước mà để dưới hoặc để trên chữ danh-tự hay là chữ tĩnh-tự thì biến thành ra trạng-tự. Thí-dụ như san này;
|
良 友 可 交 Lương hữu khả giao bạn tốt nên chơi
|
可 守 節 Khả thủ tiết: tiết tháo đáng khen
|
Chú ý: 交 giao: đánh bạn, 賞 thưởng: thưởng, 越 việt: vượt, 爲 vi; làm, 讀 độc: đọc, 嗤 suy: cười, 憐 liên; thương đều là động-tự cả, nhưng thêm chữ 可, chữ 當 chữ 堪 đằng trước mà để dưới chữ danh-tự 友 hữu: bạn, chữ danh-tự 花 hoa: hoa, chữ danh-tự 山 sơn: núi, chữ danh-tự 事 sự: việc, chữ danh-tự 書 thư: sách, chữ danh-tự 態 thái: thói, chữ danh-tự 境 cảnh: cảnh; 用 dụng dùng, 取 thủ: lấy, khen,