Bước tới nội dung

Trang:Chu nho hoc lay 1.pdf/92

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Trang này đã được hiệu đính, nhưng cần phải được phê chuẩn.
90
chữ nho học lấy
 

Khi dùng chữ động-tự thêm chữ 可 khả; đáng, nên, có thể được, chữ 當 đuơng: nên, chữ 堪 kham; đáng đằng trước mà để dưới hoặc để trên chữ danh-tự hay là chữ tĩnh-tự thì biến thành ra trạng-tự. Thí-dụ như san này;

良 友 可 交 Lương hữu khả giao bạn tốt nên chơi
春 花 可 賞 Xuân hoa khả thưởng: hoa xuân đáng thưởng
高 山 可 越 Cao sơn khả việt: núi cao có thể vượt được
善 事 當 爲 Thiện sự đương vi: việc phải nên làm
好 書 當 讀 Hảo thư đương độc; sách hay nên đọc
醜 態 堪 嗤 Xú thái kham suy: thói xấu đáng cười
苦 境 堪 憐 Khổ cảnh kham liên: cảnh khổ đáng thương
可 用 才 Khả dụng tài: tài nên dùng

可 守 節 Khả thủ tiết: tiết tháo đáng khen
可 致 之 物 Khả chí chi vật: cái vật có thể tìm đến
當 辨 事 Đương biện sự: việc nên làm
堪 憫 苦 衷 Kham mẫn khổ trung: lòng khổ đáng thương
罪 重 可 誅 Tội trọng khả tru: tội nặng đáng giết
民 窮 當 𣑕 Dân cùng đương chửng: dân cùng nên cứu
情 急 堪 憐 Tình cấp kham liên: tình cấp đáng thương

Chú ý: 交 giao: đánh bạn, 賞 thưởng: thưởng, 越 việt: vượt, 爲 vi; làm, 讀 độc: đọc, 嗤 suy: cười, 憐 liên; thương đều là động-tự cả, nhưng thêm chữ 可, chữ 當 chữ 堪 đằng trước mà để dưới chữ danh-tự 友 hữu: bạn, chữ danh-tự 花 hoa: hoa, chữ danh-tự 山 sơn: núi, chữ danh-tự 事 sự: việc, chữ danh-tự 書 thư: sách, chữ danh-tự 態 thái: thói, chữ danh-tự 境 cảnh: cảnh; 用 dụng dùng, 取 thủ: lấy, khen,