Bước tới nội dung

Trang:Chu nho hoc lay 1.pdf/93

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Trang này đã được hiệu đính, nhưng cần phải được phê chuẩn.
chữ nho học lấy
91
 

chi: tìm đến, 辨 biện: làm, vốn đều là động-tự cả, nhưng thêm chữ 可, chữ 當, chữ 堪 đằng trước mà để trên chữ danh-tự 才 tài: tài. chữ danh-tự 節 tiết: tiết tháo, chữ danh-tự 物 vật; vật, chữ danh-tự 事 sự: việc; 憫 mẫu: thương, vốn là động-tự nhưng thêm chữ 堪 đằng trước mà để trên chữ tĩnh-tự, 苦 khổ: khổ; 誅 tru: giết, 拯 chửng: cứu, 憐 liên: thương vốn đều là động-tự cả, nhưng thêm chữ 可, chữ 當, chữ 堪 đằng trước mà để dưới chữ tĩnh-tự 重 trọng nặng, chữ tĩnh-tự 窮 cùng; cùng, chữ tĩnh-tự 急 cấp: cấp; những chữ động-tự như thế thì thành ra trạng-tự cả.

Bài tập làm

Đặt 20 câu dùng động-tự đổi thành trạng-tự theo cách này.

QUYỂN THỨ HAI ĐANG IN