2. Thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân và các hoạt động phòng không nhân dân.
3. Huy động lực lượng và các nguồn lực bảo đảm cho nhiệm vụ phòng không nhân dân.
4. Sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân.
Điều 11. Hệ thống chỉ huy phòng không nhân dân
1. Hệ thống chỉ huy phòng không nhân dân bao gồm:
a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
b) Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam;
c) Tư lệnh quân khu, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội;
d) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh;
đ) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện;
e) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức;
g) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thành phần, nhiệm vụ cơ quan tham mưu, giúp việc cho chỉ huy phòng không nhân dân các cấp.
Mục 2
LỰC LƯỢNG PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN
Điều 12. Lực lượng thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân
1. Lực lượng thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân bao gồm:
a) Lực lượng nòng cốt;
b) Lực lượng rộng rãi.
2. Lực lượng nòng cốt là lực lượng được tổ chức tại các đơn vị bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ và dự bị động viên.
3. Lực lượng rộng rãi bao gồm:
a) Lực lượng được huy động gồm Dân quân tự vệ, quân nhân dự bị chưa được sắp xếp vào các đơn vị và lực lượng từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, quần chúng nhân dân để tham gia bồi dưỡng, tập huấn, diễn tập, phục vụ chiến đấu, chiến đấu, khắc phục hậu quả địch đột nhập, tiến công đường không và bảo đảm an toàn phòng không;