sử dụng nhà thầu phụ hoặc nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu nước ngoài đối với phần công việc đặc thù mà nhà thầu trong nước chưa thực hiện được hoặc cần chuyển giao công nghệ.”.
9. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 14 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 9 như sau:
“b) Nhà thầu, nhà đầu tư có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật này hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu;”;
b) Bãi bỏ điểm c khoản 10.
10. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 16 như sau:
a) Bãi bỏ điểm h và điểm k khoản 6;
b) Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu khoản 7 như sau:
“7. Tiết lộ những tài liệu, thông tin về quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, trừ trường hợp cung cấp thông tin theo quy định tại điểm b khoản 8 và điểm g khoản 9 Điều 77, khoản 11 Điều 78, khoản 4 Điều 80, khoản 4 Điều 81, khoản 2 Điều 82 của Luật này, bao gồm:”;
11. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 17 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Thay đổi về mục tiêu, phạm vi đầu tư trong quyết định đầu tư đã được phê duyệt đối với dự án hoặc thay đổi về mục tiêu, phạm vi mua sắm đối với dự toán mua sắm do sắp xếp đơn vị hành chính, tổ chức bộ máy nhà nước và các trường hợp bất khả kháng khác làm thay đổi khối lượng công việc, tiêu chuẩn đánh giá đã ghi trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;”;
b) Bãi bỏ điểm d khoản 1, điểm d khoản 2, từ “d,” tại khoản 4.
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 20 như sau:
“1. Các hình thức lựa chọn nhà thầu bao gồm:
a) Chỉ định thầu, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, đặt hàng, mua sắm trực tiếp;
b) Đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh, đấu thầu hạn chế;
c) Tự thực hiện, tham gia thực hiện của cộng đồng, đàm phán giá.”.
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 22 như sau:
“1. Gói thầu có yêu cầu đặc thù về kỹ thuật mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu;”.