21. Bãi bỏ điều, khoản, điểm, cụm từ tại một số điều, khoản, điểm như sau:
a) Bãi bỏ khoản 5 Điều 34 và Điều 38;
b) Bãi bỏ các cụm từ: “và lực lượng Cảnh sát biển” tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 3; “phục vụ trong lực lượng Cảnh sát biển và” tại khoản 3 Điều 4; “và thôi phục vụ trong lực lượng Cảnh sát biển” tại điểm b khoản 3 Điều 18.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Biên phòng Việt Nam
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 5 như sau:
“5. Xây dựng nền biên phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân trong nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân; xây dựng khu vực phòng thủ cấp tỉnh, phòng thủ khu vực biên giới, phòng thủ dân sự; phòng, chống, ứng phó, khắc phục sự cố, thiên tai, thảm họa, biến đổi khí hậu, dịch bệnh; tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn ở khu vực biên giới.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 10 như sau:
“d) Chính quyền địa phương cấp xã nơi có biên giới quốc gia, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chủ trì, phối hợp với địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan thực thi nhiệm vụ biên phòng.”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 11 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 3 như sau:
“a) Đồn trưởng Đồn Biên phòng quyết định hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động trong vành đai biên giới thuộc phạm vi quản lý không quá 12 giờ;
b) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng quyết định hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động trong khu vực biên giới thuộc phạm vi quản lý không quá 24 giờ.
Trường hợp hết thời hạn 24 giờ, nếu xét thấy cần phải tiếp tục hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động trong khu vực biên giới, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng có trách nhiệm báo cáo Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tiếp tục hạn chế hoặc tạm dừng nhưng không quá 24 giờ;”;