Trang:Dictionarium Anamitico-Latinum.pdf/21

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Trang này cần phải được hiệu đính.
xiii

Bao, hæc significat, quid, nùm, quantùm, quo nempè modo, tempore, aut nam, vel quàm compositæ ; tùm interrogativè vel relativè, quàm indefinitè ponitur, limitatur cum hisce adjunctis ; v. g. quản bao, sá bao, nài bao, màng bao, quid curandum ? bao nã, quomodò ? hæc expressio ferè semper in fine phrasis collocatur. Bao nỡ, nùm patiar ? bao thuở, quo tempore ? vel quandonam ? de remoto tempore dicitur. Bao xa, quantùm longitudinis, (viarum, itineris.) Bao dài, quantùm longitudinis, (pro aliis rebus.) Bao giờ, quandonam ? vel quandò ? bao lâu, quandiù ; bao lăm, quanti pretti, vel quantùm copiæ numero non distinctæ. Bao nhiêu, quantùm numero distinctum, vel distingui facilis. Vox bao nhiêu et bấy nhiêu, sibi mutuò respondent : v. g. quantùm emisti, tantùm tibi reddam ; ngừơi đã mua bao nhiêu, thì tôi sẽ trả lại bấy nhiêu. Hæ duæ voces quandoquè promiscuè collocantur sed immeritò.

Bằng, aliquandò sumitur pro si, ut như bằng ; perindè si, dường bằng, nhược bằng, ví bằng, supposito si, supposito quod ! Aliquandò pro æqualiter seu æquè ; cũng bằng, æquè ac. Quandòque pro ex vel per, præsertim quandò ponitur cum nominibus materiæ vel instrumenti, v. g. tượng đúc bằng đồng, statua ex ære fusa. Interdùm pro quoad ; ut bằng bây giờ, quoad nunc ; bằng tính Đức Chúa trời thì chẳng hay chịu chết ; quoad naturam divinam mortem subire non potest.

Bèn, nonnunqaum sumitur pro sed ; v. g. bèn chữa chúng tôi, sed libera nos. Nonnunquàm pro statim, vel deindè, v. g. nói đều ấy đoạn bèn qua đời ; his dictis, statim vel deindè excedit è vitâ.

Bỡi, quandofque sumitur pro propter ; v. g. bỡi vì, vel vì bỡi, propter causam, seu quia. Sæpè vì subauditur ; v. g. bỡi tôi vô ý ; quia ego non attendi. Aliquando pro ex ; v. g. bỡi đâu, ex quo loco, vel undè ; bỡi đó, ex illo loco, seu indè ; bỡi đây, ex isto loco, seu ex hìnc.

Cái, pronomen est genericum quarumdam rerum manufactarum, quæ proprium pronomen non habent ; v. g. cái nhà, domus ; cái nầy, ista res. In vulgari sermone significat etiam, è contrà vel verò, autem discretivum. Sed nomina quæ proprium habent pronomen, illud postulant ante se, non vero cái, v. g. cuốn sách, liber ; chiếc chiếu, storea ; chiếc tàu, navis.

Interdùm significat vicem, vel vice, aut quod, idque in vulgari sermone tantùm ; v. g. tắm một cái, unâ vice seu semel corpus lavare ; một cái, unus ictus, vel percutere unâ vice ; cái ta sau sống lại, ai mà chẳng tin ? quis autem non credit quòd nos resurgemus ? Sæpè invenitur posita ante nomina rerum non manufactorum, quasi relativum cum suo substantivo, præsertim quandò fit sermo cu aliquâ indignatione, contemptu, aut modo turgido : v. g. cái ngừơi, homo ; cái lời, verbum ; cái thân tôi, conditio mea. Attamen hoc pronomen sicut alia prnomina, omitti nunquam potest si præponantur nomina numeralia, một, hai, ba, bốn, &c. Vide Một.

Càng, , subauditur hơn, idest plus aut magis, v. g. đặng làm vậy thì càng báu, si posset ità esse, eò magis pretiosum seu eò melius ; nonnunquam hơn exprimitur, v. g. càng báu hơn.

Càng, bis posita antè unum quodque verbum aut adjectivum prior quò, posterior autem æquivalet : v. g. bệnh càng uống thuốc thì càng nặng, morbus quò plus bibitur medicina, eò magis gravescit. Càng phạm tội thì càng xa nước thiên đàng ; quo plus quis peccat eò magis distat à regno cælorum ; hơn bis sic subaudita non in primo, sed in secundo membro potest exprimi, licet minùs benè ; ut càng xa nước thiên đàng hơn.

Cha, cha, cha, interjectio est indignantis, aut admirantis, ah ! aha ! heu ! papæ ! sed propter ejusmodi affectum quandofque prnonunciatur, cha chả.

Chăng, hæc in fine phrasis posita sumitur pro ne, non, an, seu si interrogativa, negativa, aut indefinita ; v. g. anh có biết nó chăng ? tu frater cognoscis ne illum ? vel an cognocis ? hoặc là Đức Chúa trời có thương đến ta chăng ? an si fortè Deus erga nos misericordiam habeat ? phải giữ kẻo mất đi chăng ? oportet servare ut non pereat. Chẳng, non, minimè ; v. g. chẳng vậy, vel nếu chẳng vậy ; si non sic seu alioquin ; chẳng qua là, non aliter quam, seu non nisi ; chẳng phải ? non ne ? significat etiam non necesse, non ità, non quòd, non essentialiter, non ipsisiumus. Chi, hæc post verba aut nomina posita, idem est ac qui, quæ quod, vel aliquis, &c. sumitur cùm interrogativè, indefinitè, cùm relativè, idque ad res, rarò ad personas nisi per contemptum ; v. g. lo chi, quid ti-