Trang:Dictionarium Anamitico-Latinum.pdf/26

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Trang này cần phải được hiệu đính.
xviii

primitur rồi, et verbo aliquo proportionato rei de quâ agitur posito tùnc đà vel đã subauditur : v. g. rồi hoánh đi, pro đã rồi, vel đã rồi hoánh đi, opus jam pridem absolutissimum omninò.. Anh rồi chưa ? pro anh đã làm rồi chưa ? Tu frater jam perfecisti opus an nondum ? cùng chẳng đã, vel việc cùng chẳng đã, vel sự cùng chẳng đã, res ad extrema devenit, quæ sic relinqui, aut aliter fieri nequit.

Đây, aliquandò pro hic locus, seu hìc v. g. ở đây, in hoc loco, vel ex hoc loco, vel hìc esse, hìc manere. Đến đây, usque hunc locum. Cho đến đây, usque ad hunc locum ; từ đây, ab hoc loco ; bỡi đây, ex hoc loco, seu hìnc. Non dicitur tamen, bỡi đây cho nên, pro hinc fit ut ; sed bỡi đó cho nên, id est indè fit ut ; aliquandò pro hàc vel hìc : v. g. qua đây, hàc transire ; đến đây, vel meliùs lại đây, venire hùc.

Đấy, aliquandò pro illìc, illafc, illùc, vel ille locus ; sed quia hæc vox significat etiam mingere, ipsius loco decentiùs utuntur particulâ đó quæ eamdem habet significationem, qui vero hâc utuntur rustici habentur.

Đang, actu : v. g. đang khi, dùm actu. Đang khi ấy, intereà, tùnc temporis.

Đàng, ad partem, à parte ; v. g. đàng đầu, à parte priori ; đàng đuôi, à parte posteriori ; đàng trên, à parte superiori ; đàng dưới, à parte inferiori ; đàng trong, à parte interiori, vel Cocincina, quæ respectu Tunkini tanquam interior regio habetur. Vicissìm, đàng ngoài, à parte exteriori, vel Tunkinum, quod respectu Cocincinæ quasi exterior regio creditur ; đàng nha thờ, ad partem in quâ est templum. In his ferè omnibus subauditur particula về, id est, à, vel ad quæ nonnunquam exprimitur ; v. g. về đàng nhà thờ.

Đặng, cùm hoc Verbum significet obtinere, consequi, quandò ponitur post quædam Verba vel significat consecutum rei alicujus effectum seu finem, qui per Verba illa præcendentia indicatur, v. g. ma qủi cám dỗ đặng ta ; dæmon suasit nobis malum idque cum effectu, seu fine tentationis consecuto. Đánh đặng, pugnare potuisse, id est, potuisse referre victoriam. Xin đặng, petere, fine petitionis consecuto, seu impetrare ; vel significat actionem aliquam posteà audire, cognoscere, &c. quæ dùm agebatur non videbatur, audiebatur, cognoscebatur, &c. v. g. hay đặng, vel biết đặng, rescire. Thấy đặng, videre quæ non viderat dùm agebantur. Nghe đặng, audire quæ non audierat dùm dicerentur, vel intelligere quæ non intelligebantur.

Hoc Verbum significans etiam posse, ferè semper post alia Verba vel eorum casus ponitur, v. g. làm đặng, potest facere. Sed quandò ponitur ante, vel quia particula cho aut aliqua illud præcedit, v. g. cho đặng ở cùng nhau, ut possint secum mutuò conhabitare. Sæpè anteponitur particulæ cho imò et suo Nominativo, v. g. xin mẹ giữ nhà đặng cho tôi đi chợ ; rogo te mater custodire domum, ut ego eam ad forum. Quandòque habet particulam cho subauditam, v. g. xin mẹ giữ nhà đặng tôi đi chợ, vel quia significat posse non obstante aliquo impedimento extrinseco, v. g. hôm nay tôi đặng đi chơi, hodiè possum ire lusum, idque nullo impedimento extrinseco obstante.

Đặng et được idem significantia, alterutrum loco alterutrius poni potest.

Đâu, aliquandò pro ubì, seu quo loco, vel alicubì, vel aliundè, v. g. ở đâu ; ubì esse, ubì manere, manere alicubì, esse alicubì, in quo loco, ex quo loco, seu undè ; bỡi đâu, ex quo loco, seu undè, v. g. undè venis ? bỡi đâu mà đến ? aliquandò bỡi subauditur ; v. g. hay đâu, undè quis scit, aut conjicere potest ; bỡi đó, chẳng phải bỡi đâu, ex illâ re, non verò ex aliundè. Aliquandò pro quà vel quò, v. g. đi đâu, quò ire ; đi qua đâu, vel đi ngang qua đâu, quà transire. Aliquandò pro quî, quomodò, nùm, v. g. tôi có chịu đâu, num patiar. Đâu dám, quî audeam, quomodò audes ? Porrò hæc sumpta pro ubì, quò, quà, quî, nùm, et undè in fine membri interrogativi, semper est optimè posita ; at in fine phrasis negativæ sive pro alicubì, sive pro cumque alio sensu accepta ut quandofque videre est in quibusdam libris est pessimè sivè minùs rectè posita. Nunquam reperitur sic posita in bonis auctoribus, præsertìm quandò particula negativa ab illâ đâu longiùs distat.

Có đâu, in principio alicujus membri, chăng verò in fine posita, mediis quibusdam sermonibus, prior æquivalet fortè, posterior æquivalet an ; có đâu nó gạt tao chăng, an fortè ille me decepit ? Sed quandò sine comite chăng, tùnc aliquoties significat quî, ubì, undè, V. Có.

Đâu đâu, ubifque ; đâu đó, ubicùmque.

Đến, interdùm sumitur pro ad, nempè ad tempus vel terminum aliquem, v. g. đến ngày tận thế, ad diem consummationis sæculi. Cho đến hết đời, usque ad finem vitæ ; đến năm sau, ad annum futurum. Cho đến