Trang:Dictionarium Anamitico-Latinum.pdf/27

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Trang này cần phải được hiệu đính.
xix

chết, usque ad mortem ; đến khi, ad tempus quo seu quandò. Đến sau, ad futurum tempus, seu postèa. Từ sớm mai đến tối, à summo manè ad noctem. Interdùm pro de re, ad rem, vel (ut ità dicam,) directè aut immediatè ad rem, v. g. hề chi đến việc ấy ? quid pertinet ad rem illam ? tưởng đến lòng lành Đức Chúa trời, cogitare directè ad misericordiam Dei. Suy đến hình khổ kẻ có tội, attendere animum immediatè ad supplicium peccatorum. Nói đến, vel nhắc đến, mentionem facere directè ad. Interdùm pro ad personam vel directè ad personam, v. g. Đức Chúa bà đoái đến kẻ có tội. Beata Dei genitrix respicit ad peccatores. Nhớ đến Chúa, recordari directè ad Deum ; thương đến tôi, amare directè ad me. In omnibus his exemplis sic posita, est quasi nota indicans actionem transire ad res aut personas. Interdùm pro ad locum, vel separata, v. g. đến đây, ad locum hunc, seu hùc usque ; đến đó, ad illum locum, seu usque illùc, vel composita cum Verbis motum significantibus, et sic non tantùm præpositioni ad, sed per æquivalet, v. g. đam đến vel đem đến, adducere, perducere, perferre, afferre ; dắc đến, manu adducere, manu perducere ; kêu đến, advocare ; kêu đến, significat etiam, appellare ad tribunal superius, vel clamare ad, v. g. kêu đến Chúa, clamare ad Dominum ; đá đến, attingere ; vói đến, idem, dicitur de re altè suspensâ. Chạy đến, pedibus accurrere ; chảy đến, liquorem accurrere, seu pervenire. Bay đến, advolare ; đi đến, adire, pervenire. Sæpiùs Verbum đi subauditur, v. g. đến đây, hùc pervenire ; đến đó, illùc pervenire ; Chúa đến viếng ta, Deus venit visitatum nos. Quædam ex his Verbis compositis sæpè habent post se, vel suos casus particulam cùng significantem ad et æquivalentem rei repetitæ, v. g. chạy đến cùng thầy, accurrere ad Magistrum ; đam con đến cùng tôi, adducere filium suum ad me. Hæc particula sicut quædam aliæ exprimitur sæpè sine casu, vel non expresso, vel suprà expresso.

Đều, simul, pariter, æqualiter ; v. g. chia chẳng đều, non æqualiter dividere. Hai người đều đi cùng nhau, duo vel ambo homines simul secum vadunt. Hết thảy thảy đều phải chết, omnes omninò pariter debent mori.

Đi, hæc particula verbis aut eorum casibus postposita, vel significat, nullâ re obstante ; v. g. hủy đi, labefactare nullâ re obstante ; vel designat rem à meliore ad pejorem statum devenire ; v. g. thúi đi, putescere ; mục đi, putrescere ; chết đi, mori ; hư đi, vitiari, vel rem ab esse ad non esse : v. g. biến đi, disparere ; phai đi, colorem aut amoris ardorem evanescere ; lặn đi, immergi, ut sol aut papulæ cutis ; vel actionem fieri sine hæsitatione : v. g. đọc đi, currenter, seu sine hæsitatione legere, aut recitare ; vel mutationem ex uno ad alium locum, præsertim post verba motum significantia : v. g. trẩy đi, proficisci ; bước đi, incedere ; chèo đi, remigare chạy đi, currere ; trốn đi, aufugere ; vel æquivalet particulæ a, ab, abs, compositæ, ut bỏ đi, abjicere ; chối đi, abnegare ; giấu đi, abscondere ; khuất đi, abscondi, seu obtegi aliquo objectaculo ; khuất đi, significat quoque non animadvertere præ multitudine negotiorum ; chém đi, abscindere ; đem đi, auferre. Ista đi, in aliquo ex his exemplis, ex locorum circumstantiis potest accipi pro nullâ re obstante ; vel æquivalet particulæ omninò, absolutè ; v. g. chịu lì đi, pati sine resistentiâ omninò, pati absolutè sine reluctatione.

Đi gì, vel đi chi, quid rei ? hæ particulæ sic à se differunt, quod đi gì sit vulgaris et sic jungitur cum làm vậy vel làm vầy quæ significat sic : đi chi verò urbanior et jungitur vulgò cum mần rứa vel mần ri urbaniori, quæ pariter significat sic, (et hoc pro quibusdam provinciis tantùm quia in aliis mần rứa mần ri, non habentur urbanæ.) Gì aut chi, đi gì aut đi chi, insuper à se sic ad hùc differunt, quod hæ omnes conjungi possunt cum verbis activis aut activè sumptis : et đi gì aut đi chi, cum verbis substantivis æquivalentibus sum, es ; fio, is, &c. gì verò et chi non possunt sine substantivo aut aliquo pronomine expresso, hìnc benè dicitur : làm gì, làm chi : nói đi gì, nói đi chi ; sed nunquam dicitur : là chi, là gì ; sed là đi chi, là đi gì : là sự chi ; là cái chi, là cái gì.

Verùm homines fastosi dicunt sed immeritò ; tên mi là chi ? pro nomen tuum est quod ? meliùs dicendum ; tên con là tên gì ? vel tên là thằng gì ? si ad pueros dicitur ; si vero ad puellas, tên con là con gì ? ad viros, tên ông là ông gì ? ad mulieres, tên bà là bà gì ? đi et lại, separatìm, hoc est unaquæque earum post unum idemque verbum posita, significant iterùm iterufmque, et sic faciunt illud verbum frequentativum, v. g. nói đi nói lại, iterùm iterùmque dicere, seu dictitare ; làm đi làm lại, iterùm, iterùmque facere, seu factitare.