Trang:Dictionarium Anamitico-Latinum.pdf/31

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Trang này cần phải được hiệu đính.
xxiii

verò est interrogativa ; v. g. một đồng tiền sứt, tôi cũng chẳng cho, huống lựa là mười tấm bạc ; unum assem in margine fractum etiam ego non dabo, nedum decem patacas, vel quantò magis decem patacas. Dicitur etiam hà huống chi, hà huống chi là, hà huống gì, hà huống gì là, ejusdem significationis sunt omnes.

Kẻ, modò pro homo, subauditur nào, pro qui, quæ quod sumpta ; v. g. kẻ nói làm vậy. homo qui loquitur sic : subaudita nonnunquam exprimitur : v. g. kẻ nào nói làm vậy. Modò loco quidam, quædam pro personâ sumptæ ; v. g. kẻ thì muốn ở, kẻ thì muốn đi, quidam quidem volunt remanere, quidam quidem abire. Pro hoc sensu sumpta sæpè habet particulam có affirmativam ante se : v. g. xưa có kẻ hỏi Đức Chúa Gi giu rằng ; olim quidam quærebat à Domino Jesu dicens.

Dầu kẻ, in vulgari sermone ad finem phrasis posita significat adminùs, saltem, vel est particula optantis.

Kề, modò æquivalet præpositioni propè vel ad cm quibusdam verbis compositæ : v. g. nằm kề, adjacere ; đứng kề, astare ; ngồi kề, assidere ; vel separatæ ; v. g. ở kề, manere ad seu propè.

Kém, semper sumitur pro inferiùs seu minùs, subauditâ particulâ hơn, quæ est nota comparativi, quæque non rarò exprimitur ; v. g. của nầy kém hơn của kia, ista res inferior est vel minoris pretii quam altera.

Kẻo, ne, adjunctiva, seu ut non, v. g. Chúa cứu lấy ta, kẻo ta phải sa địa ngục Deus salvavit nos ne labamur in infernum. Sæpè habet particulam mà post se, vel particulam cho ante se expressam, quæ significant ut, et illa tùnc significat non : v. g. hãy uống thuốc kẻo mà phải chết, bibe medicinam ut non moriaris. Chúa chuộc lấy ta cho kẻo lầm sa hỏa hình địa ngục, Deus redemit nos ut non errantes cadamus in igneum supplicium inferni. Chi kẻo, quid non, cur non, seu quin, sed quia hæc per se est obscura, sæpiùs vel addunt post eam particulam negativam chẳng, vel aliam similem : v. g. ai lỗi phép nầy, chi kẻo quan chẳng bắt ? qui violat hanc legem, cur fit ut magistratus eum nôn apprehendat ? vel intelligunt, chi kẻo pro cur simpliciter : v. g. ai đi cầu lắt lẻo chi kẻo khỏi té xuống sông, qui transit per pontem vacillantem cur evadit lapsum in flumen.

Khá, post verbum posita sumitur pro satis, satis benè, satis multùm, &c. v. g. biết khá, satis cognoscit, satis intelligit. Ante verbum verò collocata, sumitur pro necesse, oprtet, vel ređit illud æquivalenter positum in gerundio in dum, vel in participio dus, da, dum : v. g. khá làm, necesse est facere, seu faciendum ; khá nói, necesse est dicere vel dicendum. Aliquandò sumitur pro fas vel licitum, et hoc magis cum particulâ negativâ, aut prohibitivâ : v. g. mựa khá, ne fas sit, ne licitum sit : chớ khá, idem ; chẳng khá, non licet.

Khắp, postposita verbis motum significantibus eadem est ac per loca, et sic æquivalet præpositioni per vel cum quibusdam verbis compositæ : v. g. đi khắp bầu thế giái, perambulare totam sphæram mundi ; chạy khắp xứ, percurrere omnes regiones : vel separatæ sine motu : v. g. ở khắp nơi, manere per omnia loca, seu in omnibus locis ; kiếm khắp nơi, quærere per omnia seu in omnibus locis. In his omnibus subauditur cả và, id est totus, a, um, vel mọi, omnis, e ; aut các, cæteri, æ, a, aut cæterus a, um, quæ sæpiùs exprimitur : v. g. đi khắp cả và thế giái ; ở khắp mọi nơi. Quandòque anteponitur rebus aut personis, idque fit per exceptionem, iis supra dictis pariter subintellectis sed nunquàm expressis : v. g. tôi hỏi khắp mặt, mà chẳng ai nói lại, ego per omnes et singulos homines interrogavi sed nullus respondit. Porrò hæc differt à particulâ cùng, quòd cùng vulgò ponitur cum singulari numero, et sic habet post se cả và expressam aut subintellectam ut potè pro singulari tantùm sumptam : v. g. kiếm cùng nhà, vel kiếm cùng cả và nhà, quærere per totam domum. Illa verò cum plurali, vel singulari pluralem non habente adhibetur, et sic post se habet các, mọi vel etiam cả và, subintellectas aut expressas, ut potè pro singulari pluralive sumptas ; v. g. kiếm khắp mọi nơi, đi khắp cả và bầu thế giái. Dixi vulgò, nam quandofque cùng ponitur cum plurali, sed non sine các, mọi, &c. expressis.

Khi, modò pro dùm, quandò ; v. g. đang khi, dùm actu ; cho đến khi, usque dùm. Khi tôi mới đi đàng phước đức, quandò ego recenter ingressus sum viam pietatis. Modò æquivalet particulæ quàm compositæ ; v. g. trước khi, ante quàm ; sau khi, postquam. Modò pro tempus, v. g. khi đói khát, tempore famis et sitis. Có khi, est tempus, seu aliquàndo. Có khi abusivè accipitur pro forsan, nisi cum ipsius repetitione et adjunctâ negativa chăng vel không : v. g. có khi có, có khi không, forsan est forsan non ; khi đắng cơm nghẹn nứơc, tempore amaræ orizæ et hærentis faucibus aquæ, seu tempore infirmitatis ; đang khi ấy, vel đương khi ấy, inter temporis ea, seu intereà temporis ; một khi ấy, uno eodem tempore, vel instanti ; subauditâ cũng æquivalenti dem compo