Bước tới nội dung

Trang:Gia le gian yeu.pdf/9

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Trang này đã được hiệu đính, nhưng cần phải được phê chuẩn.
— 7 —

C. — Để trở người cùng hàng

— 1. Trở vợ thì Ti-thôi 1 năm (cơ-niên) có gậy. Nếu còn cha mẹ thì không có gậy.

— 2. Trở vợ lẽ (nàng hầu không con 3 tháng, có con, 5 tháng.

— 3. Trở anh em chị em ruột 1 năm. — Chị em dâu 9 tháng. — Chị em ruột đã xuất giá thì 9 tháng.

Chị em ruột đã xuất giá mà lại bị dẫy về thì trở 1 năm.

— 4. Trở anh em chị em con chú con bác (tụng huynh đệ) đều 9 tháng. Người vợ anh em con chú con bác thời 5 tháng. Người chị em con nhà chú bác (tụng tỉ muội) mà đã xuất giá thời 3 tháng.

— 5. Trở anh em chị em họ cháu chú cháu bác (tái tụng huynh đệ) thì 5 tháng, người chị em dâu ấy 3 tháng. Người chị em đã xuất giá thời 3 tháng.

Anh em chị em chắt chú chắt bác (Tam tụng) thì 3 tháng. Chị em dâu và chị em đã xuất giá đều không tang.

— 6. Trở anh em chị em cùng mẹ khác cha thời 5 tháng. Vợ cũng không phải trở.

D. — Để trở hàng con

— 1. Trở con trưởng và các con thứ đều một năm không gậy. Trở nàng dâu thời duy có dâu trưởng là 1 năm. Còn các dâu thứ đều 9 tháng. Dù con có đi làm con nuôi ai cũng trở như vậy.

— 2. Trở con gái 1 năm. Đã xuất giá 9 tháng. Xuất giá mà lại phải trở về, cũng 1 năm.

— 3. Trở con rể 3 tháng.

— 4. Trở cháu giai con nhà anh em (điệt nam) thì 1 năm Vợ người cháu 9 tháng. Cháu có đi làm con nuôi ai thì trở 9 tháng. Vợ thì 5 tháng. Cháu gái (điệt nữ) một năm. Đã xuất giá thì 9 tháng.

— 5. Trở con giai con gái nhà tụng huynh-đệ (đường-điệt) thì đều 5 tháng. Vợ với con gái đã xuất giá thì đều 3 tháng.