Trang:Nhu tay nhut trinh.pdf/26

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Trang này đã được hiệu đính, nhưng cần phải được phê chuẩn.
— 27 —

Phía ngoài hai chỗ đậu tàu, 755
Đá xây cản sóng đã cao lại dày.
Lầu đèn vọi xây ngoài ụ cũ,
Sự sáng vừa bực thứ tư thôi.
Dọc bờ xây đá hẳn hòi,
Bảy trăm thước chẳn rộng dài đàng xe. 760
Nơi phường phố đất chia trên dưới,
Thang đá dài đi tới chỗ chung.
Đứng đây vát mặt ngó mông
Ngó theo mé biển chạy vòng vòng xinh.
Chỗ nầy rộng có hình đồng lớn, 765
Gái trai chiều nghễu ngớn dạo chơi.
Tới lui hiếm kẻ nên người,
Trước toan tính lợi, sau coi tập kèn.
Nhà cữa cất hai bên đàng cái,
Năm sáu từng như tại Marseille. 770
Năm muôn dân ở thành nầy,
Phansa muôn bảy, dân đây muôn người.
Thái-tây có muôn ngoài ở đấy,
Người Juifs thì ước bảy ngàn người.[1]
Các cha linh mục bên tây, 775
Cạo râu sạch bách như thầy chùa ta.
Tại Alger, các cha già trẻ,
Đều để râu như thể bên ta.
Nơi nhà thờ Đức chúa bà,
Cữa ra phía ngã Casba khéo kỳ.[2] 780
Saint-Augustin thì cao lớn,[3]
Hai mươi hai thước rộng bề ngang.
Bốn mươi lăm thước bề trường,
Cắt ngay ở trước mặt đường coi xinh.
Người xem lễ chừng nghìn rưởi đặng, 785
Tại nhà thờ ngó thẳng ngoài khơi.
Coi mặt biển liển chơn trời,
Trên xanh dọi xuống dưới thời cũng xanh.
Chùa Arabe tại thành cũng lớn,[4]
Trọng kính thờ một đứng nguơn quân. 790
Có tờ trước cữa dạy rằng:
Cổi giày cổi vớ đi chân được vào.


  1. Juifs = Giếp. —
  2. Casba = Cát-ba. =
  3. Sant-Augustin = Xanh-tô-gut-tăn. —
  4. Arabe = A-ráp.