Trang:Nhu tay nhut trinh.pdf/48

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Trang này đã được hiệu đính, nhưng cần phải được phê chuẩn.
— 49 —

Lầu đồ vẽ ấy dài đến sức, 1565
Để gần hai ngàn bức vẽ dầu.
Bốn muôn tấm vẽ đủ màu,
Gồm bao kiểu khéo, tóm thâu tài lành.
Chỗ đồ chạm coi thanh lịch lắm,
Có gần năm ngàn tấm tại đây. 1570
Kiểu vở khéo, chạm trổ hay,
Phân mười hai khoản đặt bày lớp lan.
Cữa Sully bước sang bên tả,[1]
Thì thấy nhiều hình đá chạm luôn.
Giỏi chừng ấy, khó thế hơn, 1575
Thua con người sống chút hồn mà thôi.
Ngã mé sông vào nơi sân giữa,
Day bước qua chỗ cữa hữu đây.
Mà coi mồ mã khéo xây,
Thảy bằng cẩm thạch chạm đầy chung quanh. 1580
Ấy những mả người danh tiếng lớn,
Có chỗ làm hình tượng bằng đồng.
Người dầu khuất, tiếng vẩn còn,
Tiếng van trong nước, người đồn khắp nơi.
Cữa Sully qua coi bên hữu, 1585
Trong năm phòng để tựu đồ nay.
Hình kia tượng nọ dẩy đầy,
Xét coi cách khéo đời nầy hơn xưa.
Phía bên hữu dưới tòa lầu trước,
Để nhiều đồ bên nước Asie,[2] 1590
Français hiệp với Anglais,[3]
Kiếm tìm đồ ấy đem về chia nhau.
Qua bên tả hàng lầu dài tiếp,
Coi đồ nơi Egypte đem về.[4]
Hai chằn tinh đá nằm kề, 1595
Đầu người mình thú coi ghê gớm kỳ.
Có một tượng thần kia đầu thú,
Lại nhiều hình tương tự đồ Mên.
Nhiều hòm bằng đá nên khen,
Dày công chạm trổ ra nguyên cái hòm. 1600


  1. Sully = Xu-ly. —
  2. Asie = A-di. —
  3. Français = Phan-sa. — Anglais = An-lê. —
  4. Egypte = Ê-giếp.