CÂU HỎI
1. Cắt nghĩa những chữ này: Trưởng-tộc; kẻ chợ; tương-ái.
2. Ngày kỵ để làm gì?
3. Trong những ngày ấy người ta làm gì?
(Phong-Doanh Nam-Định)
TRẢ LỜI
1· Trưởng là lớn, tộc là họ; trưởng-tộc là người lớn tuổi nhất và cao hàng nhất trong một họ, giữ việc thờ phụng tổ tiên. — Kẻ chợ là thành phố, chỗ nhiều người ở hội họp thành phố xá đông đúc. — Tương ái là cùng thương yêu nhau.
2. Ngày kỵ hay ngày giỗ là ngày có một người trong nhà mất đi, hàng năm cứ đến ngày ấy người ta cúng lễ để nhớ đến người mất.
3. Trong những ngày kỵ người nhà làm cỗ bàn sửa đồ lễ để cúng người mất, rồi mời họ hàng làng nước đến ăn uống.
LỜI DẶN
Nên nhận những chữ: ngày giỗ; dạy dỗ, dỗ dành; rỗ mặt; — xa gần, xa-xỉ, xấu xa; sa xuống, sa mạc; — kẻ chợ, chợ búa; bảo trợ, trợ-tá; — trưởng tộc (X. bài Học Nam-ngữ, tr. 9·) — trước sau; bắt chước, mưu chước, châm chước.
9. — TẾT TRUNG-THU
Trung nghĩa là giữa. Thu nghĩa là mùa thu. Ta cho mùa thu có ba tháng là tháng bẩy tháng tám và tháng chín.