Bước tới nội dung

Trang:Tap bai thi bang So hoc yeu luoc.pdf/7

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Trang này đã được hiệu đính, nhưng cần phải được phê chuẩn.
5
ÁM-TẢ

Các câu hỏi có thể chia ra làm mấy hạng sau này:

1. Thích nghĩa chữ rời. — Chữ thì có chữ đơn và chữ kép:

a) CHỮ ĐƠN là chữ có một tiếng như phán (Ông vua công-bằng, 1◦, tr.13), thuần (Con trâu, 1◦, tr.26), lũy (Cây tre, 1◦, tr.27), v.v. Muốn thích nghĩa những chữ ấy chỉ phải nhận nghĩa cho kỹ rồi nói cho rõ ràng gẫy gọn. (Xem các chữ kể làm mẫu).

b) CHỮ KÉP là chữ ghép hai hoặc nhiều tiếng mà thành như lơ thơ, lờ đờ (Con trâu, 1◦, tr.26), vệ ao (Cây tre, 1◦, tr.27). Những chữ này cũng phải nhận nghĩa cho hiểu rồi giải-thích ra. (Xem các chữ kể làm mẫu). Nhưng có nhiều khi, thứ nhất là khi gặp những chữ nho, lại phải tách riêng các tiếng trong chữ kép ấy ra mà cắt nghĩa từng tiếng đã, rồi mới cắt nghĩa chung cả tiếng kép ấy cho được rõ ràng. Ví dụ như những chữ: trường sơ-đẳng (Tỉnh Sơn-tây, 3◦, tr.21), trưởng tộc (Ngày giỗ, 1◦, tr.15), sinh trưởng (Học Nam-ngữ, 1◦, tr.8), v.v. Xem cách cắt nghĩa các chữ ấy ở dưới.

c) CHỮ DÙNG NGHĨA BÓNG. — Có nhiều chữ đặt trong bài không dùng nghĩa đen lại dùng sang nghĩa bóng, ví dụ như những chữ đủ miếng ăn (Nghề nghiệp, 1◦, tr.23), mở mày mở mặt (Hậu vận của nước ở trong tay học trò, 1◦, tr.11), v.v. Muốn thích nghĩa những chữ này trước hết phải nhận kỹ nghĩa đen đã, rồi hiểu lấy ý nói bóng. Lúc làm câu trả lời phải giải thích làm sao cho hợp với nghĩa đen; có khi lại phải thích nghĩa đen trước, rồi mới nói nghĩa bóng sau. Xem cách cắt nghĩa những chữ ấy ở dưới.

2. Nghĩa cả câu. — Phải đọc cả bài để hiểu đại-ý, riồ nhận kỹ nghĩa câu ấy mà giải thích ra.