Trang:Ton Ngo Binh Phap - Ngo Van Trien.pdf/283

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Trang này đã được phê chuẩn.


吳兵法


TÔN NGÔ BINH-PHÁP

Do hai danh tướng TÔN-VŨ, NGÔ-KHỞI viết. Chuyên nói về chiến-thuật. Thuật làm tướng.

Bộ sách gối đầu giường của mỗi người quân nhân.

1) THIÊN KẾ — Kén tướng lượng giặc áng đất, liệu quân, xa gần, hiểm-dễ.

2) THIÊN TÁC CHIẾN — Hành binh tác-chiến.

3) THIÊN MƯU-CÔNG. — Hợp trận là chiến — Vây đánh là công — Nên giữ lành quân — Trăm trận đánh, trăm trận thắng vẫn chưa phải là tướng giỏi.

4) THIÊN HÌNH — Hình thế của quân.

5) THIÊN THẾ — Kỳ-quân và chính-quân — Phục-kích — Tập-kích.

6) THIÊN HƯ THỰC — Tránh chỗ thực, đánh chỗ hư — Lấy thực làm hư, lấy hư làm thực.

7) THIÊN QUÂN TRANH — Hai quân tranh thắng — Vây ba mặt, bỏ một mặt. Giặc cùng chớ bách — v. v...

8) THIÊN CỬU BIẾN — Quân sự biến-hóa không câu nệ phép thường.

9) THIÊN HÀNH QUÂN — Hành quân, đóng quân — Những chỗ phải tránh.

10) THIÊN ĐỊA HÌNH — Địa hình địa vật.

11) THIÊN CỬU ĐỊA — Đất dùng binh, lợi hại có chín thế — Chỗ nào nên đánh, chỗ nào nên lui.

12) THIÊN HỎA CÔNG — Trường hợp nào thì nên dùng hỏa công.

13) THIÊN DỤNG GIÁN — Dùng gián-điệp — Ly-gián, phản-gián. v.v...


K. D. số 2500
ngày 12-9-53
Bắc-Việt: 70đ.
Trung, Nam: 75đ.

GIÁ: