Vài khoa thi hỏng, sót ruột tiền cơm; — Mấy tháng công non, bấm gan thóc nợ.
Vách ông Khổng còn hòm Khoa-Đẩu, mở một vài con; — Ngõ thầy Nhan cheo túi đan-biều, bảo răm ba đứa.
Nón sơn úp ngực, đi liểu đi liều; — Bút thủy cài tai, sớn-sơ sớn-sở.
Nghĩ sểnh nhà ra thất nghiệp, cũng bặt như cười — E nằm mát ăn bát đầy, ai nuôi không hở?
Rằng: Tôi nhà chủ, xin rước thầy ngồi;
Giầu nước đoạn; — Rượu chè rồi.
Bàn tiền đốn; — Tính cơm nuôi.
Chủ rằng đạo thánh là đạo rộng; — Thầy rằng tùy ông còntùy tôi.
Mặt chữ điền vác hẳn lên trên, nết đâu có nết; — chiếu hàm trượng vắt ngay ngồi giữa, ngôi đã nên ngôi.
Thầy đồ thầy lề: — Học trò học troẹt.
Nghịch như ma; — Đánh như két.
Bộ Sử Đầu; — Pho Dương-Tiết.
Mẹo hỏi lục kỳ; — Bài ra tam kiệt.
Đô đô bình trượng ngã; — Thiết thiết phản nhân thiết.
Chữ tứ thể lầm vài bốn lối, nét cứng như đanh; — Sách thập khoa quên đủ mười bài, văn giơ như thép.
Mô tê răng rứa; — dả dã chi hồ.
Hoặc cầm roi nhi quát-tháo; — Hoặc nghe sách nhi gặt-gù
Sừ tiên ban sứ tiên cung, bắt khoan bắt nhặt; — Tiền diệc tặc, hậu diệc tặc, tiếng nhỏ tiếng to.
Nước chè tầu uống một vài hơi, mặt cán tàn chi thẳng; — Thuốc lá tỉnh hút răm ba điếu, đầu tán lọng chi rù.
Dĩ nhi: Xem sách xem văn; — Chấm bài chấm đối.