đạo, phải nhân cái dụng mà tìm lấy cái thể. Vì thể với dụng chỉ ở một nguồn mà thôi Biết được cái nầy, thời biết được cái kia.
夫 體 用 一 源 也 知 體 之 所 以 爲 用 則 知 用 之 所 以 爲 體 者 矣 雖 然 體 微 而 難 知 也 用 顯 而 易 見 也
(thơ cho Uông Thạch Đàm. Văn Lục, Thơi)
Dụng của tâm có hai thể: cảm động và phát động. Cứ thể cảm động, thời dụng của tâm là tình. 情, 心 用 也 (Cũng trả lời cho Uông Thạch Đàm.) Mừng giận, buồn vui, tư tưởng, tri giác, đều do tâm phát ra.
喜 怒 哀 樂 之 與 思 與 知 覺 𤽤 心 之 所 發,
(Cũng trong thơ trên đây.) Những cái đó tiên sinh gọi là tình, Cứ thể phác động, thời dụng của tâm là ý. 指 心 之 發 動 處 謂 之 意 (Trả lời cho Cữu Xuyên. Truyền Tập Lục, hạ.) 以 其 主 宰 發 動 而 言 則 謂 之 意 (Thơ trả lời cho La Khâm Thuận 羅 欽 順, Truyền Tập Lục, trung.) Tình, tự vật mà
313