đến tâm. Ý, tự tâm mà đến vật[1]. Không có vật, tình ý đều không có. Ý chưa hề huyền không bao giờ, mà nó phải dựa nơi sự vật. 意 未 有 懸 空 的, 心 着 事 物 (Trả lời cho Cữu Xuyên. Truyền Tập Lục, hạ.)
Nhưng vật đây không ngoài tâm như trên đã nói nghĩa là cũng không ngoài ý. Phàm dùng ý đến chỗ nào, là có vật ở chỗ đó. 凡 意 之 所 用 無 有 無 物 者 (Thơ trả lời cho Cố Đông Kiều. Truyền Tập Lục, trung.) Chỉ về hình thể, thời gọi là thân, chỉ về sự chủ tể, thời gọi là tâm; chỉ về chỗ phát động, thời gọi là ý, chỉ về sự linh minh của ý, thời gọi là tri, chỉ về chỗ ý đi đến, thời gọi là vật. Mà thân, tâm, ý, tri, vật, thật ra, chỉ là một mà thôi.
指 其 充 塞 處 言 之 謂 之 身, 指 其 主 宰 處 言 之 謂 之 心 指 心 之 發 動 處 謂 之 意, 指 意 之 靈 明 處 謂 之 知, 指 意 之 涉 著 處 謂 之 物 只 是 一 件?
(Trả lời cho Cữu Xuyên. Truyền Tập Lục, hạ.) Tâm tức là vật. Ngoài tâm không
- ▲ — Tình là affection, ý là volition.