trung.) Tập nghĩa là tiếng của Vương Dương Minh lấy trong sách Mạnh Tử, chương « Công Tôn Sửu ». Tập, là gom góp Nghĩa là nghi 宜 (phải lẽ). Tập nghĩa là làm sao cho sự sự đều hiệp với nghĩa.
Cái đạo lương tri thật là chí giản. chí dị, chí tinh, chí vi. Khổng tử nói: « Xem nó cũng như xem bàn tay kia thôi. » Nhưng mà người người đối với bàn tay mình, có ngày nào lại không thấy; song le nếu hỏi trong bàn tay ấy có bao nhiêu đường chỉ thời nào ai là người trả lời được. Hai chữ lương tri của ta cũng vậy. Giảng qua thời ai lại không hiểu ngay. Mà nếu hỏi về sự thấy lương tri, thời mấy ai người thấy được?
此 道 至 簡 至 易 的, 亦 至 精 至 微 的, 孔 子 曰: 其 如 示 諸 掌 乎, 且 人 於 掌 何 日 不 見, 及 至 問 他 掌 中 多 少 文 理, 卻 便 不 知, 即 如 我 良 知 二 字 一 講 便 明 誰 不 知 得, 若 欲 的 見 良 知 却 誰 能 見 得,