cùng cách cái lý của sự vật thời mênh mông man-mác không biết trước lạc ở chỗ nào được.
大 學 工 夫 卽 是 明 明 德 只 是 個 誠 意 誠 意 的 工 夫 只 是 格 物 致 知 若 以 誠 意 爲 主 去 用 格 物 致 知 的 工 夫 卽 工 夫 始 有 下 落 卽 爲 善 去 悪 無 非 是 誠 意 的 是 如 新 本 先 生 窮 格 事 物 之 理 卽 芒 芒 蕩 蕩 都 無 看 落 處,
(Đáp Sái Hy Uyên. Truyền Tập Lục, trung).
Thành ý là thành cái ý về vật. 誠 意 者 誠 其 物 之 意 也 (Truyền Tập Lục, trung). Nói về mình thời cái công phu thành ý cách vật, là « minh minh đức » 明 明 德. Nói về sự đối với người thời cái công phu ấy là « thân dân » 親 民 (Tựa cho Đại Học Cổ Bổn). Rốt lại, cách vật là chánh cái tâm cho nó ròng theo thiên lý, minh minh-đức, thân dân, chỉ ư chí thiện. Cách vật phải lấy chí thiện làm mục đích.
385