Miến hoài Hoàng Đường hóa,
Lược xưng mao từ tích.
草 庵 不 及 肩 放 倦 體 方 適 開
棘
自 成 籬 土 階 漫 無 級 迎 風 亦 蕭
䟽 漏 雨 易 捕 緝 靈 瀨 響 朝 湍 深
林 凝 暮 色 群 撩 環 聚 訊 語 龐 意
頗 質 鹿 豕 且 同 遊 茲 類 猶 人 屬
污 樽 暎 瓦 豆 盡 醉 不 知 夕 緬 懷
黄 唐 化 略 稱 茅 茨 迹,
Lều cỏ thấp hơn vai,
Vẫn yên mình khách mệt.
Vén gai hóa giạu cao,
Dọn đất thành nền trệt.
Phên trống gió bơ-phờ,
Mái thưa mưa lết mết.
Thác mau sớm ỏi vang,
Rừng rậm chiều xanh vết.
Chòm xóm tụ vây thăm,
Giọng to, ý hợt hệt.
Người nuôi vật (chửa thuần)
Nai lợn, bầy cùng kết,
Chén bát — đồ gốm — dơ,
Rõ say, mặc ngày hết.
86