Đàm Châu Hùng Tương dịch

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

亂山北去水東流,
景物推人不自由。
涯口秋聲來半枕,
衡陽月色上孤舟。
滿江煙浪湘妃恨,
兩鬢風霜宋玉愁。
試摘黃花吟楚些,
一杯聊為醉南樓。

Loạn sơn Bắc khứ thủy Đông lưu,
Cảnh vật thôi nhân bất tự do.
Nhai Khẩu thu thanh lai bán chẩm,
Hành Dương nguyệt sắc thướng cô châu.
Mãn giang yên lãng Tương Phi hận,
Lưỡng mấn phong sương Tống Ngọc sầu.
Thí trích hoàng hoa ngâm Sở tá,
Nhất bôi liêu vị túy Nam lâu.

Núi chen chúc chạy về phía Bắc, sông chảy về phía Đông,
Phong cảnh thôi thúc người không thể rảnh rang.
Tiếng thu ở Nhai Khẩu đến bên nửa gối,
Ánh trăng Hành Dương chiếu chiếc thuyền cô quạnh.
Khói sóng đầy sông, nhớ nỗi hận của Tương Phi,
Gió sương cả hai phía tóc thái dương, nghĩ đến nỗi buồn của Tống Ngọc.
Thử ngắt bông hoa cúc, ngâm bài Sở tá,
Một chén tiêu sầu say trên lầu Nam.