Đề Phả Lại sơn Đại Minh tự dụng thiếu bảo Trương công vận

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

塵起絲紛歲月流,
飽帆風送倘來遊。
鍾撞鯨吼千山動,
塔湧鰲簪巨浪浮。
關明塞煙悲客思,
朝雲暮雨羨僧幽。
平淮勳業鐫崖石,
俯鑑清漪未白頭。

Trần khởi ti phân tuế nguyệt lưu,
Bão phàm phong tống thảng lai du.
Chung chàng kình hống thiên sơn động,
Tháp dũng ngao trâm cự lãng phù.
Quan nguyệt tái yên bi khách tứ,
Triêu vân mộ vũ tiện tăng u.
Bình Hoài huân nghiệp tuyên nhai thạch,
Phủ giám thanh y vị bạch đầu.

Bụi nổi, tơ rối, năm tháng trôi qua,
Gió thổi buồm căng, ngẫu nhiên có cuộc đi chơi.
Chuông khua như tiếng cá kinh rống, nghìn núi rung động,
Tháp nhô lên như con ngao cài trâm, nổi cơn sóng lớn.
Trăng cửa ải, khói biên cương, lòng khách u buồn,
Mây buổi sớm, mưa ban chiều, hâm mộ cảnh thiền tịch mịch.
Công nghiệp bình Hoài được khắc vào đá núi,
Cúi soi làn nước trong, thấy mình chưa bạc đầu.