Đề Quan lỗ bạ thi tập hậu

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

中興文運邁軒羲,
兆姓謳歌樂盛時。
鬥將從臣皆識字,
吏員匠氏亦能詩。
經天緯地心先覺,
平北征南事可知。
考罷文場觀武舉,
老臣何日望歸期。

Trung hưng văn vận mại Hiên, Hy,
Triệu tính âu ca lạc thịnh thì.
Đấu tướng tòng thần giai thức tự,
Lại viên tượng thị diệc năng thi.
Kinh thiên vĩ địa tâm tiên giác,
Bình bắc chinh nam sự khả tri.
Khảo bãi văn tràng quan võ cử,
Lão thần hà nhật vong quy kỳ.

Vận hội văn chương đời Trung hưng hơn cả đời Hiên, Hy,
Muôn dân ca hát vui đời thịnh trị.
Tướng võ, quan hầu đều biết chữ,
Thư lại, thợ thuyền cũng làm thơ.
Ngang trời dọc đất, lòng cầm chắc trước,
Dẹp bắc đánh nam, việc đã hay.
Khảo xong trường văn lại xem thi võ,
Kẻ lão thần ngày nào mới mong được kỳ về.