Đề Sùng Hư lão túc

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

暫解塵纓世外拋,
芒鞋藜杖與君交。
檻前雲氣蓬萊遠,
枕畔泉聲碧漢高。
寸斷玄關飛劫石,
側生海宇入秋毫。
清虛羽屬相逢晚,
一豁虛公老眼蒿。

Tạm giải trần anh thế ngoại phao,
Mang hài lê trượng, dữ quân giao.
Hạm tiền vân khí Bồng Lai viễn,
Chẩm bạn tuyền thanh bích hán cao.
Thốn đoạn huyền quan phi kiếp thạch,
Trắc sinh hải vũ nhập thu hào.
Thanh hư vũ thuộc tương phùng vãn,
Nhất khoát hư công lão nhãn cao.

Tạm cởi giải mũ trần tục vứt ra ngoài cõi đời,
Mang giày cỏ, chống gậy lê, giao du cùng ông.
Mây tụ trước hiên, Bồng Lai xa thẳm,
Suối reo bên gối, trời xanh cao vời.
Tạm đóng cửa huyền lại để đi vào không gian vô tận,
Sống ghé trong hải vũ chỉ là bước vào chốn thu hào.
Người thanh hư và kẻ áo lông gặp nhau muộn,
Nhưng đã mở rộng con mắt lờ mờ cho ông già hư không.