Đề dã thự

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

野墅初開景物新,
芬菲桃李四時春。
一聲牛笛青樓月,
幾片農蓑碧隴雲。
路挽羊腸通紫陌,
溪分燕尾斷紅塵。
鬼神暗地偷相語,
一段風光可隱君。

Dã thự sơ khai cảnh vật tân,
Phân phi đào lý tứ thời xuân.
Nhất thanh ngưu địch thanh lâu nguyệt,
Kỷ phiến nông thoa bích lũng vân.
Lộ vãn dương trường thông tử mạch[1],
Khê phân yến vĩ đoạn hồng trần.
Quỷ thần ám địa thâu tương ngữ,
Nhất đoạn phong quang khả ẩn quân.

Ngôi nhà mới dựng ở chốn quê có cảnh vật thật mới mẻ,
Đào mận tươi tốt như bốn mùa đều xuân.
Một tiếng sáo chăn trâu dưới trăng trên lầu cao,
Mấy bóng áo tơi của nhà nông dưới mây màu ngọc biếc trên ruộng.
Con đường kéo dài như ruột dê nối liền với đường tím (tức đường lớn lên kinh đô),
Con suối tách đôi như đuôi én ngăn cách bụi hồng.
Quỷ và thần thầm lén lút nói với nhau rằng:
Đây đúng là một nơi phong quang để ngươi có thể trú ẩn.

   




Chú thích

  1. Con đường tím, chỉ con đường lớn nối với kinh đô. Màu tìm chỉ màu cây cối, dương liễu hai bên đường