Đề tư đồ Trần Nguyên Đán từ đường

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

山僮扶輦曉衝泥,
纔到崑山日正西。
雨過泉聲穿石遠,
風搖竹影弗簷低。
鹽梅事去碑猶在,
星斗壇荒路轉迷。
寂寞洞天人羽化,
惟存行跡起餘悽。

Sơn đồng phù liễn hiểu xung nê,
Tài đáo Côn Sơn nhật chính tê (tây).
Vũ quá tuyền thanh xuyên thạch viễn,
Phong dao trúc ảnh phất thiềm đê.
Diêm mai sự khứ bi do tại,
Tinh Đẩu đàn hoang lộ chuyển mê.
Tịch mịch động thiên nhân vũ hóa,
Duy tồn hành tích khởi dư thê!

Từ sớm, mấy chú sơn đồng khiêng kiệu, vượt bùn lầy,
Tới Côn Sơn, mặt trời đã ngả về tây.
Hết mưa, tiếng suối xa xa xối vào đá,
Gió đưa cành trúc phơ phất trên mái hiên thấp.
Việc muốn mơ qua rồi, bia vẫn còn đây,
Đàn Tinh Đẩu bỏ hoang, lối đi đã mờ.
Động phủ quạnh vắng, người bay lên tiên rồi,
Chỉ còn dấu vết gợi nên nỗi buồn man mác.