Cửu nguyệt đối cúc canh ngự chế thi vận

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

霧洗煙花滿禁城,
黃花時節好秋成。
含霜玉蕊擎天重,
映日金葩照檻明。
喜把寒芳觀晚節,
任教春艷負前盟。
家貧不作無錢嘆,
銅臭今猶汗史評。

Vụ tẩy yên hoa mãn cấm thành,
Hoàng hoa thời tiết hảo thu thành.
Hàm sương ngọc nhị kình thiên trọng,
Ánh nhật kim ba chiếu hạm minh.
Hỷ bả hàn phương quan vãn tiết,
Nhậm giao xuân diễm phụ tiền minh.
Gia bần bất tác vô tiền thán,
Đồng xú kim do hãn sử bình.

Sương mù tan, khói và hoa đầy cả cấm thành,
Mùa hoa cúc trong tiết thu đẹp.
Nhị ngọc ngậm sương, nặng trĩu vươn lên,
Bông vàng nhuốm nắng, rực rỡ trước hiên.
Mừng thay, trong hơi hương lạnh được thưởng thức tiết cuối thu,
Bảo thực, vẻ xuân nồng đượm chớ có phụ lời thề xưa.
Nhà nghèo, nhưng chẳng vì không tiền mà than thở,
Hơi đồng hôi tanh sử xanh đã bình nay vẫn còn.