Cửu nguyệt hữu nhân lai phỏng đồng tác

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

戟下髯奴掣警鈴,
出門喜接子衿青。
自娛顧托花迷院,
習靜時觀草滿庭。
博帶寬衣身已老,
高車駟馬夢初醒。
一杯強醉酬佳節,
不管蒹葭白露零。

Kích hạ nhiêm nô xiết cảnh linh,
Xuất môn hỉ tiếp tử khâm thanh.
Tự ngu cố thác hoa mê viện,
Tập tĩnh thời quan thảo mãn đình.
Bác đới khoan y thân dĩ lão,
Cao xa tứ mã mộng sơ tinh.
Nhất bôi cưỡng túy thù giai tiết,
Bất quản kiêm hà bạch lộ linh.

Dưới cửa kích người gia nô rậm râu giật chuông báo hiệu,
Ra cửa mừng đón người khách mặc áo xanh.
Vui ngắm cảnh, hoa đầy cả viện,
Quen yên tĩnh, thường xem cây cỏ đầy sân.
Mang đai rộng, áo chùng hợp với cảnh thân đã già,
Xe cao, ngựa tứ, giấc mộng vừa tỉnh.
Một chén gượng say để đáp lại tiết vui,
Chẳng ngại gì lau sậy có móc trắng rơi.