Con kiến

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Phô loài cả, vóc nghênh ngang[1],
Mòn mọn[2] song mầu[3], kiến mấy càng.
Đạo, biết quân thần[4] tôn nhượng[5],
Cơ, hay thiên địa nhu cương[6].
Báo ơn nghĩa cả, danh còn để[7],
Xuyên ngọc, tài cao tiếng hãy vang[8].
Có thuở trận ra binh phụ tử,
Kì kì chính chính[9] sắp đôi hàng.

   




Chú thích

  1. Phô ra trước các loài to lớn, với dáng nghênh ngang
  2. Mòn mọn: Be bé
  3. Song mầu: Kì diệu
  4. Quân thần: Vua tôi
  5. Tôn nhượng: Trọng nhượng
  6. Kiến biết việc (thời tiết) của trời đất mà xử sự
  7. Cổ tích: Kiến được một con chim cứu khỏi chết đuối, sau con chim bị người thợ săn rình bắn, kiến bèn đốt vào chân khiến hắn giậm chân gây tiếng động, chim biết nên bay thoát
  8. Mẹo của Khổng Tử sai buộc chỉ vào lưng kiến, cho kiến bò vào đường xoắn ốc trong viên ngọc, do đó xỏ được chỉ qua để đeo
  9. Kì kì chính chính: Chỉnh tề