Dưỡng Chân Bình thôn tử Nhân Huệ vương trang

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

庄家幾簇倚岧嶢,
一枕高眠遠巿朝。
海角輿圖歸政化,
天涯人物樂漁樵。
溪聲寂寂潮來少,
棠影疏疏月上饒。
龍準何曾同鳥喙,
扁舟休泛五湖遙。

Trang gia kỷ thốc ỷ thiều nghiêu,
Nhất chẩm cao miên viễn thị triều.
Hải giác dư đồ quy chính hóa,
Thiên nhai nhân vật lạc ngư tiều.
Khê thanh tịch tịch triều lai thiểu,
Đường ảnh sơ sơ nguyệt thướng nhiêu.
Long chuẩn hà tằng đồng điểu chuế,
Biên chu hưu phiếm Ngũ hồ dao.

Mấy dãy nhà trong trang trại dựa vào núi cao chót vót,
Một chiếc gối nằm khểnh ở xa triều đình và thành thị.
Miền góc biển trên bản đồ đã theo giáo hóa của vua,
Nhân vật ở chân trời vui với việc câu cá hái củi.
Tiếng suối chảy lặng lẽ, vì nước triều ít dâng lên,
Bóng cây đường thưa thớt nên ánh trăng tràn ngập.
Mũi rồng đâu có giống mỏ chim,
Xin chớ thả thuyền lênh đênh trên Ngũ hồ xa xôi.