Hóa Châu tác

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

玉京回首五雲深,
零落殘生苦不禁。
已辨荒郊埋病骨,
海天草木共愁吟。

Ngọc kinh[1] hồi thủ ngũ vân thâm,
Linh lạc tàn sinh khổ bất câm (cấm).
Dĩ biện hoang giao mai bệnh cốt,
Hải thiên thảo mộc cộng sầu ngâm.

Ngoảnh đầu lại Ngọc kinh, năm mây thăm thẳm,
Kiếp sống tàn điêu linh xơ xác, khổ không chịu nổi.
Đã sửa soạn chốn hoang vu để chôn vùi nắm xương ốm yếu,
Cỏ cây nơi trời biển xa xôi cùng ta ngâm thơ sầu.

   




Chú thích

  1. Chỉ kinh đô