Khoai

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Nảy nảy khoai, chỉn[1] giống lành,
Vun trồng đã cậy có xanh xanh[2].
Cha con đã chông đoàn dù tán[3],
Cháu chắt càng nhiều nhựa vuốt nanh[4].
Khảm[5] kể ruộng nương, danh trửng giả,
Bữa ăn chuông vạc[6] lộc công khanh.
Nẻo ra thì phá lấy ngôi trước[7],
Một đám nhà ta ai dám tranh ?

   




Chú thích

  1. Chỉn: Thật
  2. Xanh xanh: Nẩy xanh
  3. Dọc khoai dầu lớn dầu nhỏ đều chổng lên trời, là khoai tròn trông như cái tán
  4. Củ khoai cái sinh rất nhiều mầm, mầm khoai trông như hình cái vuốt, có nhiều nhựa hơn củ khoai cái
  5. Khảm: Thửa
  6. Chuông vạc: Đời cổ trong nhà quyền quí, khi đến bữa, đánh chuông để gọi người nhà về ăn, thức ăn đựng trong cái vạc
  7. Nẻo ra: ở ngoài. Ra bãi khai phá đất trồng khoai trước người khác