Miết trì

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

水月橋邊弄夕暉,
荷花荷葉靜相依。
魚遊古沼龍何在,
雲滿空山鶴不歸。
老桂隨風香石路,
嫩苔著水沒松扉。
寸心殊未如灰土,
聞說先皇淚暗揮。

Thủy nguyệt kiều biên lộng tịch huy,
Hà hoa hà diệp tịnh tương y.
Ngư du cổ chiểu long hà tại?
Vân mãn không sơn hạc bất quy.
Lão quế tùy phong hương thạch lộ,
Nộn đài trước thủy một tùng phi.
Thốn tâm thù vị như hôi thổ,
Văn thuyết Tiên hoàng lệ ám huy.

Trăng nước bên cầu đùa giỡn bóng chiều hôm,
Hoa sen, lá sen, yên lặng tựa nhau.
Cá bơi ao cổ, rồng ở chốn nào?
Mây đầy núi vắng, hạc chẳng thấy về!
Mùi quế già bay theo gió làm thơm ngát con đường đá,
Rêu non đẫm nước che lấp cánh cửa thông.
Tấc lòng này vẫn chưa nguội lạnh như tro đất,
Nghe nói đến Tiên hoàng luống gạt thầm giọt lệ.