Nghị quyết số 11 NQ/HĐNN7

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Điều 100 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Điều 26 của Luật tổ chức Quốc hội và Hội đồng Nhà nước ;

Theo đề nghị của Hội đồng bộ trưởng, Toà án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ;

QUYẾT NGHỊ :

Điều 1[sửa]

Thông qua kế hoạch xây dựng pháp luật 5 năm 1981 - 1985 của Hội đồng bộ trưởng, Toà án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. (Bản kế hoạch kèm theo Nghị quyết này).

Điều 2[sửa]

Các cơ quan được phân công dự thảo các văn bản ghi trong kế hoạch, có trách nhiệm tích cực tham gia để các dự án văn bản được trình đúng thời hạn đã quy định.

Điều 3[sửa]

Hội đồng bộ trưởng phối hợp với Toà án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện kế hoạch.

Điều 4[sửa]

Uỷ ban pháp luật của Quốc hội và các Uỷ ban thường trực khác có liên quan của Quốc hội có trách nhiệm giúp đỡ việc thực hiện kế hoạch và kịp thời thẩm tra các dự án văn bản pháp luật trước khi trình Quốc hội và Hội đồng Nhà nước.

Điều 5[sửa]

Giao cho Văn phòng Quốc hội và Hội đồng Nhà nước theo dõi việc thực hiện kế hoạch và bố trí thời gian trình Quốc hội và Hội đồng Nhà nước.

Tác phẩm này thuộc phạm vi công cộng vì theo Điều 15, Khoản 2, Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam thì "Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó" không phải là đối tượng bảo hộ bản quyền. Còn theo Nghị định số 22/2018/NĐ-CP, Điều 19, khoản 2 của Chính phủ Việt Nam, văn bản hành chính bao gồm "văn bản của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân".