Nghị quyết số 863 NQ/TVQH

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Căn cứ vào Điều 53 của Hiến pháp năm 1959;

Căn cứ vào Điều 29 của Luật tổ chức Quốc hội;

Theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ;

QUYẾT NGHỊ:

Bổ nhiệm và miễn nhiệm một số thành viên của Hội đồng Chính phủ như sau:

1. Đồng chí Phạm Hùng, Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

2. Đồng chí Trần Quốc Hoàn thôi giữ chức vụ Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

3. Đồng chí Võ Nguyên Giáp, Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, thôi giữ chức vụ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

4. Đồng chí Nguyễn Duy Trinh, Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, thôi giữ chức vụ Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.

5. Đồng chí Lê Thanh Nghị, Phó Thủ tướng kiêm Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, thôi giữ chức vụ Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước.

6. Đồng chí Tố Hữu giữ chức vụ Phó Thủ tướng.

7. Đồng chí Nguyễn Lam giữ chức vụ Phó Thủ tướng kiêm Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước.

8. Đồng chí Văn Tiến Dũng giữ chức vụ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

9. Đồng chí Trần Quang Huy thôi giữ chức vụ Bộ trưởng Phụ trách công tác văn hóa - giáo dục ở Phủ Thủ tướng để giữ chức vụ Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Pháp chế của Chính phủ.

10. Đồng chí Nguyễn Cơ Thạch, Quốc vụ khanh hàm Bộ trưởng, thôi giữ chức vụ Quốc vụ khanh hàm Bộ trưởng để giữ chức vụ Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.

11. Đồng chí Phan Trọng Tuệ thôi giữ chức vụ Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

12. Đồng chí Đinh Đức Thiện giữ chức vụ Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

13. Đồng chí Trần Quỳnh thôi giữ chức vụ Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước để giữ chức vụ Bộ trưởng, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước.

14. Đồng chí Đặng Việt Châu thôi giữ chức vụ Bộ trưởng Bộ Ngoại thương.

15. Đồng chí Lê Khắc giữ chức vụ Bộ trưởng Bộ Ngoại thương.

16. Đồng chí Nguyễn Hữu Mai thôi giữ chức vụ Bộ trưởng, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước.

17. Đồng chí Trần Phương giữ chức vụ Bộ trưởng, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước.

Tác phẩm này thuộc phạm vi công cộng vì theo Điều 15, Khoản 2, Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam thì "Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó" không phải là đối tượng bảo hộ bản quyền. Còn theo Nghị định số 22/2018/NĐ-CP, Điều 19, khoản 2 của Chính phủ Việt Nam, văn bản hành chính bao gồm "văn bản của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân".