Nguyệt Áng sơn hàn đường

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

宿得非心未出塵,
戲穿百衲半僧身。
滿山花色春三月,
一枕泉聲秋八分。
只恐世間無勝境,
莫言天下欠閒人。
此翁煉得心如鐵,
不復梨花入夢頻。

Túc đắc phi tâm vị xuất trần,
Hí xuyên bách nạp bán tăng thân.
Mãn sơn hoa sắc xuân tam nguyệt,
Nhất chẩm tuyền thanh thu bát phân.
Chỉ khủng thế gian vô thắng cảnh,
Mạc ngôn thiên hạ khiếm nhàn nhân.
Thử ông luyện đắc tâm như thiết,
Bất phục lê hoa nhập mộng tần.

Sớm hiểu được thế nào là phi tâm nhưng chưa ra khỏi được trần tục,
Hãy mặc chơi áo bách nạp mới tạm giống sư thôi.
Sắc hoa đầy núi như trong ba tháng xuân,
Tiếng suối nghe bên gối như tiết thu đã tám phần.
Chỉ sợ trên đời không có thắng cảnh,
Chớ nói trong thiên hạ thiếu người thanh nhàn.
Ông già này luyện được lòng như sắt thép,
Ngọn giáo hoa lê không còn đi vào giấc chiêm bao nữa.