Nhị nguyệt, thập cửu nhị thập liên nhật, quan quân dữ tha giao chiến

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Phiên âm Hán-Việt:

Hà Bắc thủy thang thang,
Đông phong tảo chiến trường
Tiên thanh hàn tặc lỗ,
Sát khí bạc khung thương.
Hận bất thừa kì hậu,
Thủy vận mạc khả đương?
Xuất sư kinh phất tái,
Lưỡng thí diệc sai cường.
(Du hiên thi thảo)

Dịch nghĩa:

Bên bờ Bắc, nước sông chảy cuồn cuộn
Trận gió đông, quét sạch bụi sa trường
Thanh thế quân ta làm bọn giặc run sợ,
Sát khí bừng bừng, mù mịt trời xanh.
Giận nỗi chưa biết chặn phía sau quân địch,
Ai bảo chúng mạnh không thể đối đầu?
Mới một năm ra quân,
Hai lần đọ sức, đều thấy cứng cỏi.

   




Chú thích