Quá Tống đô

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

艮岳神霄失故基,
茫茫煙草沒狐狸。
政經王蔡誰為厲,
事到徽欽亦可悲。
南渡重興能幾日,
中原恢復已無期。
惟餘城闕連雲外,
空使行人賦黍離。

Cấn nhạc Thần Tiêu thất cố ky,
Mang mang yên thảo một hồ li.
Chính kinh Vương, Thái thùy vi lệ,
Sự đáo Huy, Khâm diệc khả bi.
Nam độ trùng hưng năng kỷ nhật,
Trung nguyên khôi phục dĩ vô kỳ.
Duy dư thành khuyết liên vân ngoại,
Không sử hành nhân phú "Thử ly".

Cung Thần Tiêu núi Cấn nền cũ đã mất,
Chỉ thấy cáo chồn ẩn nấp trong đám cỏ xanh mênh mông.
Chính sự qua tay bọn Vương, Thái hỏi ai gây nên tai vạ?
Việc đến như Khâm, Huy thật cũng đáng thương.
Kinh đô dời xuống phương Nam, liệu được mấy ngày trùng hưng?
Việc khôi phục đất Trung nguyên đã không còn hy vọng nữa!
Chỉ trơ lại thành khuyết ngoài đám mây dày lớp lớp
Luống khiến người qua đường ngâm thơ "Thử ly".