Quân trung hữu cảm

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

操戈持筆片雲身,
屈指辭家恰十旬。
報曉黃雞驚旅夢,
催歸杜宇送殘春。
功名未晚猶他日,
萍水相逢無故人。
海闊天高空懶散,
江平水靜白鷗馴。

Thao qua trì bút phiến vân thân,
Khuất chỉ từ gia cáp thập tuần.
Báo hiểu hoàng kê kinh lữ mộng,
Thôi quy đỗ vũ tống tàn xuân.
Công danh vị vãn do tha nhật,
Bình thủy tương phùng vô cố nhân.
Hải khoát thiên cao không lãn tán,
Giang bình thủy tĩnh bạch âu tuần.

Mang gươm, cầm bút, thân như đám mây,
Bấm đốt ngón tay, xa nhà vừa đúng mười tuần,
Gà vàng gáy sáng, làm kinh giấc mộng đất khách,
Chim cuốc giục về, đưa tiễn tiết xuân tàn.
Công danh chưa muộn, còn có ngày khác,
Bèo nước gặp gỡ, không người bạn quen.
Biển rộng trời cao, chỉ những nhàn tản,
Sông im sóng lặng, chim âu trắng quen người.