Tảo hành

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

蝴蝶醒殘夢,
商郎聞櫂歌。
張帆開夙霧,
擺櫂破晴波。
水入九江闊,
山歸三楚多。
濂溪何處是?
我欲訪煙蘿。

Hồ điệp tỉnh tàn mộng,
Thương Lang văn trạo ca.
Trương phàm khai túc vụ,
Bãi trạo phá tình ba.
Thủy nhập Cửu Giang khoát,
Sơn quy Tam Sở đa.
Liêm khê hà xứ thị?
Ngã dục phỏng yên la.

Giấc bướm tỉnh, mộng vừa tàn,
Giữa dòng Thương Lang nghe tiếng hát chèo thuyền.
Giương buồm, mở đám sương mù dày đặc,
Khua chèo, rẽ làn sóng trong,
Nước chảy vào Cửu Giang, dòng thêm rộng,
Núi về đến Tam Sở, càng nhiều ngọn thêm,
Liêm Khê ở chốn nào nhỉ?
Ta muốn viếng thăm nơi cỏ cây sương khói ấy.