Tặng Bắc sứ Tát Chỉ Ngõa, Văn Tử Phương

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

至治改元新,
初頒到海瀕。
傾心效葵藿,
扶杖聽絲綸。
光照巖溪夜,
溫回草木春。
歸來再前席,
幸不外斯民。

Chí Trị cải nguyên tân,
Sơ ban đáo hải tần.
Khuynh tâm hiệu quỳ hoắc,
Phù trượng thính ty luân.
Quang chiếu nham khê dạ,
Ôn hồi thảo mộc xuân,
Quy lai tái tiền tịch,
Hạnh bất ngoại tư dân.

Niên hiệu Chí Trị mới đổi,
Vừa ban xuống đến miền ven biển.
Dốc lòng hướng về mặt trời như cây quỳ, cây hoắc.
Chống gậy ra nghe tiếng tơ tiếng lụa.
Ánh sáng soi đêm tối ở núi khe,
Hơi ấm đưa xuân về với cỏ cây.
Khi trở về lại đến chỗ ngồi phía trước,
Mong không bỏ dân xứ này ra ngoài thì may lắm.