Tặng Chu Tiều Ẩn

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

黼冕桓圭心已灰,
風霜安敢閉寒梅。
白雲高壘山扉掩,
紫陌多歧我馬隤。
蕙帳勿驚孤鶴怨,
蒲輪好為下民迴。
昌期社稷天方作,
肯使先生老碧隈。

Phủ miện hoàn khuê tâm dĩ hôi,
Phong sương an cảm bế hàn mai.
Bạch vân cao lũy sơn phi yểm,
Tử mạch đa kỳ ngã mã đồi,
Huệ trướng hốt kinh cô hạc oán,
Bồ luân hảo vị hạ dân hồi.
Xương kỳ xã tắc thiên phương tác,
Khẳng sử tiên sinh lão bích ôi.

Nói chuyện áo gấm mũ thêu và ngọc hoàn khuê lòng đã lạnh như tro,
Gió sương đâu dám giam cầm cây mai lạnh.
Mây trắng chồng cao, cửa non khép kín,
Đường tía nhiều ngả, ngựa ta đã mỏi.
Trong chướng huệ chớ sợ chim hạc cô đơn oán giận,
Bánh xe cỏ bồ hãy vì dân mà quay trở lại.
Xã tắc đương hồi thịnh, trời cũng giúp vì,
Đâu chịu để tiên sinh già đi ở chốn non xanh!